Đinh Điền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một vị tướng, một công thần khai quốc nhà Đinh trong lịch sử Việt Nam: Đinh Điền là một nhân vật lịch sử có thật, sống vào thế kỷ thứ 10. Ông là bạn kết nghĩa, người đồng chí và là cận thần trung thành của Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh), có công lớn trong việc giúp Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.
- Biểu tượng của lòng trung nghĩa, khí tiết: Tên ông thường được nhắc đến như một tấm gương về lòng trung thành tuyệt đối với chủ tướng và triều đình, sẵn sàng hy sinh để giữ trọn khí tiết.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Đinh Điền cùng với Nguyễn Bặc, Lưu Cơ, Trịnh Tú là những người bạn thân thiết và trung thành nhất của Đinh Tiên Hoàng.
- Sau khi vua Đinh băng hà, Đinh Điền đã cùng Nguyễn Bặc dấy binh chống lại Lê Hoàn để bảo vệ ngôi vua cho con của Đinh Tiên Hoàng.
- Đền thờ Đinh Điền ở Hưng Yên là một di tích lịch sử quan trọng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tấm lòng Đinh Điền": cụm từ dùng để ví von, ca ngợi lòng trung nghĩa, sự trung thành son sắt, sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn, giống như tấm lòng của danh tướng Đinh Điền.
- Anh ấy có tấm lòng Đinh Điền, luôn hết mình vì bạn bè và lẽ phải.
- "Khí tiết Đinh Điền": cụm từ nhấn mạnh khí phách kiên trung, quyết tử để bảo toàn danh tiết, theo gương Đinh Điền.
- Trước kẻ thù, ông ấy đã thể hiện khí tiết Đinh Điền, không một chút khuất phục.
Biến thể và từ liên quan
- Đinh triều / Nhà Đinh: Triều đại do Đinh Tiên Hoàng sáng lập, nơi Đinh Điền từng giữ chức Đại Tư Đồ.
- Nguyễn Bặc, Lưu Cơ, Trịnh Tú: Những người bạn đồng thời và đồng chí với Đinh Điền dưới trướng Đinh Tiên Hoàng.
- Đằng Man: Tên trại (khu vực) nơi Đinh Điền rút về và tuẫn tiết, nay thuộc Hưng Yên.
- Phạm Môi nương: Danh xưng của phu nhân Đinh Điền, cũng là một nhân vật được ca ngợi về sự trung liệt.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi tương đương
- Công thần nhà Đinh: Bậc khai quốc công thần của triều đại nhà Đinh.
- Bậc trung thần nghĩa sĩ: Người bề tôi trung thành, người có nghĩa khí.
- Đại Tư Đồ Đinh Điền: Gọi kèm theo chức tước cao nhất ông từng đảm nhiệm.
Thành ngữ, điển tích liên quan
- "Thề đồng sinh tử": Lời thề kết nghĩa anh em, sống chết có nhau. Đây là điển tích về mối quan hệ giữa Đinh Điền, Nguyễn Bặc, Lưu Cơ, Trịnh Tú với Đinh Bộ Lĩnh.
- Họ kết nghĩa với nhau, thề đồng sinh tử như Đinh Điền với Đinh Tiên Hoàng thuở trước.
- "Tuẫn tiết theo chúa": Hành động hy sinh tính mạng để giữ trọn đạo trung nghĩa với người mình phụng sự, như cái chết của Đinh Điền sau khi vua Đinh mất.
- Câu chuyện Đinh Điền tuẫn tiết theo chúa là một gương sáng về đạo trung thần.
- Bạn kết nghĩa với Đinh Bộ Lĩnh từ thuở nhỏ, ông cùng với Lưu Cơ, Trịnh Tú, Nguyễn Bặc và Đinh Bộ Lĩnh thề đồng sanh tử có nhau
- Khi Đinh Bộ Lĩnh theo sứ quân Trần Lâm, ông cùng ra sức hỗ trợ Bộ Lĩnh đánh dẹp các sứ quân, nghiễm nhiên được xưng tụng là Vạn Thắng vương, còn ông thì nắm quyền tư lệnh quân đội, Bộ Lĩnh lên ngôi vua, ông làm Đại Tư Đồ
- Năm Kỉ mão 979, vua Đinh bị Đỗ Thích ám sát. Sau đó Thập đạo tướng quân Lê Hoàn tư thông với Dương hậu, ông hiệp với Đinh Quốc công Nguyễn Bặc và Phạm Hạp dấy binh chống lại. Nguyễn Bặc và Phạm Hạp bị Lê Hoàn giết. Ông lui về trại Đằng Man (thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên). Vợ ông là Phạm Môi nương cũng là bậc anh thư. Đến ngày 17-11 hai vợ chồng ông đều quyên sinh chết, sau khi thết một tiệc lớn từ biệt các vị kì lão, nhân dân trong vùng
- Đền thờ ông hãy còn ở xã Kim Đằng, huyện Kim Động. Chính Lê Hoàn về sau lên ngôi vẫn cảm phục ông, sắc phong là Tể thế hộ quốc hiển ứng linh quang đại vương, gia phong Trung chiêm kiệt tiết tối limh đại vương, vợ ông là Phạm Môi nương cũng được sắc phong là:" Huệ Hoa gia tinh trinh thục phu nhâ"n
- Các triều đại Trần, Hậu Lê cũng đều có sắc phong vợ chồng ông là Phúc thần. Liễn đối, thi ca tụng niệm ông còn truyền tụng khá nhiều